Thứ Bảy, 28 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 9 : Bạn dự định đi đâu thế?

Tiếng Hàn sơ cấp 2

Bài 9: Bạn dự định đi đâu thế?

                                      제 9   어디에 가려고 해요?

I. Từ vựng tiếng Hàn

새해                  Năm mới                          놀이공원             Công viên trò chơi
놀이기구            Trò chơi                           서양                    Phương Tây
전동문화            Văn hóa truyền thống        가옥                    Nhà
생활양식             Lối sống                          윷놀이                Trò chơi Yunnori
널뛰기                Trò chơi bập bênh            연날리기             Trò chơi thả diều
제기차기            Trò chơi đá cầu                 놀이기구를 타다  Chơi trò chơi
인사를 드리다     Chào hỏi

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

V _ (으)려고하다

()려고하다 theo sau động từ và thể hiện ý định của chủ ngữ. Vì cấu trúc này thể hiện ý định mà một hành động nào đó nên chỉ sử dụng với động từ.
()려고하다 chia ở thì hiện tại thể hiện một kế hoạch trong tương lai gần, Nhưng so với (으)ㄹ거이다 thì tính kế hoạch và khả năng thực hiện tương đối thấp hơn.

       Ví dụ :
           저는 이번휴가에 베트날에 갈거요
          저닌 이번휴가에 베트남에 갈려고해요


가다   가려고하다                              공보하다       공보하려고하다
먹다    먹으려고하다                                  읽다    읽으려고하다
듣다    들으려고하다                            걷다    걸으려고하다
만들다 만들려고하다                                     놀다    놀려고하다

- Khi sử dụng ()려고하다 ở thì quá khứ thì chỉ chia 하다 ở quá khứ mà thôi. Lúc đó ta có cấu trúc sau:          동사 _ (으)려고했다
예:      가려고했어요, 먹으려고핬습니다.

- Tuy nhiên, mặc dù diễn tả ý định thực hiện nhưng cuối cùng ý định đó đã không thể hoặc không được thực hiện.
Khi nói: 어제 민속촌에 가려고했어요 thì có nghĩa là đã không đi.
          어제 민속촌에 가려고했어요. 그럽지만 뭇갔어요 또는 안갔어요.

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây

          저는 이번주에 극장에 가려고해요.
          최영희씨는 주말에 등산을 하려고해요.
          호앙씨는 휴일에 친구들과 베트남 음식을 먹으려고해요.
          오늘 저녁에 비범밥을 만들려고해요.
          휴가 동안 집에서 책을 읽으려고해요.
          어제 오후에 영화를 보려고했요. 그런데 시간이 없어서 못 봤어요.
          지난 일요일에 민속촌에 가려고해어요. 그런데 비가와서 안갔어요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Sáu, 27 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 8 : Tôi thích cái áo kia hơn cái áo này

      Tiếng Hàn Sơ cấp 2

                                     Bài 8 : Tôi thích cái áo kia hơn cái áo này


 8 이옷보다 저옷이 마음에 들어요

I. Từ mới

화자품          Mỹ phẩm                         자켓             Áo Jacket
품질             Chất lượng                       가격             Giá cả
디자인          Thiết kế                           저렴하다       Giá rẻ
마음에들다    Ưng ý                             세일을하다    Giảm giá
색깔             Màu sắc                           검정색          Màu đen
파랑색          Màu xanh                        보라색          Màu tím
초록색          Màu xanh lá cây               빨강색          Màu đỏ
노란색          Màu vàng                        분홍색          Màu hồng
횐색             Màu trắng

II. Ngữ pháp

1. N 한테/ 주다/드리다 

() được gắn thêm vào sau động từ để thể hiện sự tôn kính.
Có một số từ được quy định để thể hiện sự tôn kính:
          부모님 선물을 드립니다
          에게/한테          주다

          이/가            →       께서
          은/는            →       께서는
          에게/한테      →       께

          자다             →       주무시다               밥                →       진지
          먹다/마시다   →       드시다                 나이             →       연세
          있다             →       계시다                  집                →       댁
          죽다             →       돌아가시다            팔                →       팔씀
          주다             →       드리다                  이름             →       성함
                                                                   생일             →       생신
Ví dụ :

          할아버지, 잔지 드세요.                           Mời Ông ăn cơm.
          할머니, 제가 들어드럴게요.                  
          어머니께서 요리하세요.                          Mẹ nấu ăn đi.
          사장님께서는 사무실에 게세요.             
          할머니께서는 저한 돌아가셨어요.             Bà đã qua đời.
          아버지께서는 저한테 말씀하셨어요.          Ba nói với tôi.
          제가 할아버지께 과일을 드렸어요.            Cháu mời Ông ăn trái cây.

2. N _보다

- 보다 gắn vào sau danh từ khi so sánh hai sự vật .
Thông thường ta hay nói :
                   A보다 B가
Nếu muốn nhấn mạnh thì có thể đổi vị trí
B가  A보다

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn hội thoại dưới đây :

    빨간색이 좋아요, 파란색이 좋아요?
    빨간샛보다 파란샛이 더좋아요.
    파란색이 빨간색보다 더좋아요.
    어제보다 오늘이 따뜻해요.
    동생이 나보다 키가커요.                     
 드라마보다 영화를 좋아해요.               
스키보다 스케이트를 더잘타요.        
    이옷보다 저옷이 더마음에 들어요.         
    놀란색이 검정객보다 좋아요.                
    불고기가 비빔밥보다 맛있어요.            
 

Trung tâm tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!


Thứ Năm, 26 tháng 2, 2015

ẨM THỰC HÀN – VIỆT: GIỐNG VÀ KHÁC NHAU

Học tiếng Hàn tại : Trung tâm tiếng Hàn SOFL
Từ vựng tiếng Hàn
Ngữ Pháp tiếng Hàn

Ngoài ngôn ngữ, nhân loại còn tìm tới những hình thức đa dạng khác để giao lưu với nhau như các loại hình nghệ thuật như mĩ thuật, vũ đạo, âm nhạc và ẩm thực. Có câu: “Con đường gần nhất để chinh phục người đàn ông là thông qua dạ dày của họ”.
Tuy nhiên, ẩm thực không chỉ chinh phục người đàn ông mà còn là vũ khí “ngọt ngào” chinh phục toàn nhân loại, không phân biệt chủng tộc, lứa tuổi, giới tính. Thông qua qua màu sắc, mùi vị món ăn của một quốc gia mà ta có thể biết về đặc trưng văn hóa, phong tục sinh hoạt của dân tộc đó.
ẩm thực việt hàn
Lễ hội ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam
Cùng xuất phát từ quốc gia nông nghiệp nhưng Việt Nam là vùng nhiệt đới gió mùa, còn Hàn Quốc thuộc khí hậu Á hàn đới. Nếu như khí hậu nhiệt đới đem lại cho Việt Nam nguồn tài nguyên phong phú, đất đai màu mỡ và thảm thực vật phong phú, làm tiền đề cho nền ẩm thực phong phú về rau và canh. Ngược lại, sự kết hợp giữa khí hậu đại lục và khí hậu biển phân chia khí hậu Hàn Quốc thành 4 mùa rõ rệt, mùa xuân và mùa thu ngắn, mùa hè nóng và ẩm ướt, mùa đông kéo dài với gió khô và tuyết dày. Đất đai khô cằn và mùa đông khắc nghiệt khiến người Hàn Quốc từ xưa đã có thói quen phơi khô rau, tích trữ lương thực “xanh” cho mùa đông. Truyền thống muối kimchi trước mùa đông cũng là để duy trì chất xơ, đảm bảo có rau trong suốt cả mùa đông lạnh giá.
Nếu như cây lương thực lâu đời của người Việt Nam là lúa thì cây lương thực đầu tiên phát triển ở Hàn Quốc là kê và lúa mạch. Kê, lúa mạch và các loại rau chính là lương thực chủ yếu của đa phần người dân Hàn Quốc. Cùng với sự du nhập của nền văn hóa Trung Hoa lớn mạnh vào xứ Hàn, lúa cũng bắt đầu xuất hiện và được trồng ở đây vào khoảng thế kỉ thứ II sau Công nguyên. Tuy vậy, lúc này, gạo vẫn là một thứ lương thực quý, có giá trị cao. Thậm chí, dưới triều đại Silla thống nhất (668 – 935), gạo còn được dùng để đóng thuế. Cơm trắng, vì thế cũng trở thành một món ăn cao sang, chỉ thường xuyên hiện diện trong bữa ăn của các gia đình quyền thế và giàu có. Ở các gia đình thường dân, cơm xuất hiện dưới dạng các món trộn như Boribap (gạo và lúa mạch), Gongbap (gạo và đậu). Các món ăn theo kiểu trộn hay thập cẩm rất phổ biến ở Hàn quốc cho tới nay cũng bắt đầu hình thành do đây. Mãi tới nửa sau thế kỉ 20, cơm mới trở thành món ăn chính trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của họ.
ẩm thực việt hàn
Món mì lạnh của người Hàn Quốc
Một điểm tương đồng dễ nhận thấy của trong văn hóa ẩm thực của hai quốc gia là việc chịu ảnh hưởng của nền ẩm thực Trung Quốc. Trong đó phải kể đến triết lí ngũ vị (chua, cay,mặn, ngọt, chát) và sự hòa hợp màu màu sắc (xanh, đỏ, đen, trắng, vàng) trong bữa ăn theo nguyên tắc âm dương. Nguyên tắc âm dương còn được thể hiện ở sự kết hợp các món ăn có tính hàn với các món ăn có tính nóng. Các món ăn kỵ nhau không thể kết hợp trong một món hay không được ăn cùng lúc vì không ngon, hoặc có khả năng gây hại cho sức khỏe cũng được dân gian đúc kết thành nhiều kinh nghiệm lưu truyền qua nhiều thế hệ. Ví dụ, ở Việt Nam khi ăn thịt gà luôn phải cho gừng hoặc sả; hoặc ở Hàn Quốc những món lạnh như neangmyoen (mì lạnh) cũng luôn được ăn kèm cũng ớt hoặc kimchi.
Người Hàn Quốc có thói quen sử dụng gia vị: hạt tiêu, hành, tỏi… và cách gia giảm hợp lí trong từng món ăn, đem lại hương vị mới lạ và đậm đà hơn cho các món ăn. Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới đã đem đến cho ẩm thực Việt Nam một lợi thế lớn trong việc sử dụng các nguyên liệu phụ (gia vị) để chế biến món ăn. Ngoài hạt tiêu, hành, tỏi… là các nguyên liệu cơ bản, ẩm thực Việt Nam còn tự hào với các loại rau thơm như húng thơm, tía tô, kinh giới, hành, thìa là, mùi tàu v.v… gia vị thực vật như ớt, hạt tiêu, sả, hẹ, tỏi, gừng, chanh quả hoặc lá non; các gia vị lên men như mẻ, mắm tôm, bỗng rượu, dấm thanh hoặc kẹo đắng, nước cốt dừa v.v…
ẩm thực việt hàn
Món phở đặc trưng của người Việt
Bởi sự phong phú trong gia vị nên các món ăn của người Việt thường mang tính chất phối trộn. Người Việt ít khi ăn món nào riêng biệt, thưởng thức từng món, mà một bữa ăn thường là sự tổng hòa các món ăn từ đầu đến cuối bữa. Ngược lại, nếu đã từng đến nhà hàng Hàn Quốc, chắc hẳn chúng ta sẽ thấy “hoa mắt” bởi các món ăn được bày la liệt trên các đĩa nhỏ riêng biệt. Trong thực đơn của các món ăn ở nhà hàng Việt Nam, mỗi một đơn vị món ăn sẽ được tính bằng đĩa (đĩa thịt bò xào, đĩa nộm, đĩa nem rán) hoặc bát (bát canh, bát cơm). Nhưng ở nhà hàng Hàn Quốc, menu chỉ ghi tên một món ăn chính. Khi ta đặt một món ăn chính đó, các món ăn phụ được bày trên đĩa nhỏ sẽ được tự động được đưa ra theo set (bộ). Tùy theo nhà hàng mà số lượng và nội dung các món ăn phụ có thể khác nhau. Thông thường một món chính được bày trong tô to sẽ đi kèm với 3~5 đĩa nhỏ. Trong thời gian chờ đợi món chính được làm nóng sốt, thực khách có thể thưởng thức các món ăn phụ đặc trưng như: kimchi, salat, rau trộn, đậu đen trưng mắm, vài lát đậu phụ rim… Nhiều nhà hàng “hào phóng” còn có thể phục vụ thêm các món ăn phụ khác như: bí đỏ hấp, trứng rán, thậm chí là cả khoai lang luộc. Các nhà hàng Hàn Quốc ngày càng chú trọng đến chiến lược dịch vụ – chiến lược này tập trung vào chất lượng món ăn, vệ sinh, phong thái phục vụ và nằm ở “정과 인심” (“Tình” và “Nhân tâm” của người Hàn Quốc, tức muốn nói đến sự tốt bụng, hào phóng của con người). Đặc biệt, với các bạn sinh viên thì việc có thể được “xin thêm” các món ăn phụ mà không mất thêm tiền là điều rất đáng “cảm kích”.
ẩm thực việt hàn
Mâm cơm của người Hàn Quốc
Một nét đặc biệt khác của ẩm thực Việt Nam mà các nước khác, nhất là nước phương Tây không có chính là gia vị “nước mắm”. Nước mắm được sử dụng thường xuyên trong hầu hết các món ăn của người Việt. Bát nước mắm dùng chung trên mâm cơm, từ xưa đến nay làm khẩu vị đậm đà hơn, món ăn có hương vị đặc trưng hơn và biểu thị tính cộng đồng gắn bó của người Việt. Trong khi đó, ẩm thực Hàn Quốc lại chú trọng tới các loại tương, tương ớt, tương trộn dấm…Tùy theo loại món ăn mà bát nước mắm có thể xuất hiện trong bữa ăn của người Hàn nhưng nước mắm của Hàn Quốc không thơm và cũng không có mùi vị “đậm đà” như nước mắm Việt Nam.
ẩm thực việt hàn
Mâm cơm của người Việt
Về mặt trình bày, ẩm thực Hàn Quốc giống với Nhật Bản với những món ăn được chế biến cầu kỳ, tỉ mỉ, quá trình bày biện món cũng tinh tế và mang tính thẩm mỹ cao. Thế giới gọi ẩm thực Hàn Quốc là “slow food”. Chính vì thế mà người thưởng thức món ăn Hàn phải dành nhiều thời gian, có như thế mới cảm nhận được hết sự tinh hoa của những món ăn đó. Ngược lại, ẩm thực Việt Nam thường đặt mục tiêu hàng đầu là ngon chứ không phải “đẹp”. Bởi vậy, ẩm thực Việt Nam không thiên về bày biện có tính thẩm mĩ cao như ẩm thực Hàn Quốc mà thiên về phối trộn gia vị một cách tinh tế để món ăn được ngon. Tuy nhiên, trong thời đại hội nhập, ẩm thực Việt Nam đang ngày càng hướng ra thế giới với những món ăn chinh phục năm châu ở cả hương vị đậm đà, ngon miệng lẫn nghệ thuật trang trí đầy tính thẩm mĩ.

Sau đây, TTHQ xin tóm tắt các điểm giống và khác nhau giữa ẩm thực Việt Nam và ẩm thực Hàn Quốc qua hệ thống bảng sau:

 Ẩm thực Việt NamẨm thực Hàn Quốc
Giống- Món ăn chủ đạo là cơm. (Khác Phương Tây là bánh mì hoặc soup)
– Các món ăn ít mỡ, dầu và ưa chuộng nhiều rau, củ, quả.
– Các món ăn trộn, kết hợp hài hòa gia vị, màu sắc.
– Dùng đũa
– Bữa ăn mang tính cộng đồng, tập thể cao (cùng ăn chung các món ăn trên bàn chứ không chia thành suất theo kiểu phương Tây).
KhácDọn thành mâmDọn thành các đĩa
Ngồi bàn caoBàn ăn truyền thống Hàn Quốc là loại bàn nhỏ, thường khi vào nhà phải bỏ giầy, dép và ngồi khoanh chân khi ăn.
Sử dụng nhiều gia vị, đặc biệt là bát nước mắm.Sử dụng các loại tương, đặc biệt là tương ớt.
Sử dụng nhiều hương liệu, nhiều loại rau thơm trong món ăn.Sử dụng nhiều bột ớt, gừng, tỏi trong món ăn.
Chú trọng món ăn ngon.Chú trọng vào hình thức, cách trang trí món ăn mang tính thẩm mĩ cao.
Nguồn : Thông tin Hàn Quốc

Thứ Tư, 25 tháng 2, 2015

Những lưu ý dành cho người mới bắt đầu học tiếng Hàn

Những lưu ý dành cho người mới bắt đầu học tiếng Hàn
 
Nếu mục đích của bạn chỉ là giao tiếp được tiếng Hàn, bạn có thể học để nói được tiếng Hàn trong vòng 3 – 6 tháng mà không cần học theo sách giáo khoa, giáo trình, không cần học ngữ pháp...

Thứ nhất:
 Bước đầu bạn chưa biết gì nhiều về tiếng Hàn Quốc. Vậy nên việc đầu tiên bạn nên làm là chọn cho mình một quyển giáo trình phù hợp. Có một quyển giáo trình giúp bạn bắt đầu học hỏi, tiếp xúc với tiếng Hàn , thay vì cứ mãi loay hoay “không biết phải học cái gì, học từ đâu…”

Mình sẽ giới thiệu cho bạn một số bộ giáo trình tiếng Hàn cực hữu dụng và dễ học
Thứ nhất là Giáo trình Tiếng Hàn tổng hợp dành cho người Việt Nam
Bài học trong giáo trình được biên soạn theo từng bài , theo cấp độ và giải thích hoàn toàn bằng tiếng Việt nên cực kì dễ hiểu , dễ học .
Thứ hai là Giáo Trình tiếng Hàn đại Học Seoul

Giáo trình được chính trường Đại học Seoul biên soạn , ngôn ngữ dùng là  Hàn- Anh , thích hợp với những bạn thích tìm hiểu tài liệu bằng tiếng Anh , các bài học cũng được sắp xếp rất hợp lí , từ cơ bản đến cao cấp .

(Bạn có thể down bản mềm tại trang trung tam tieng han SOFL nhé)

Thứ ba là Giáo trình tiếng Hàn thú vị của trường Đại học KyungHee

Giáo trình này cũng sử dụng ngôn ngữ Hàn-Anh , với cấu trúc bài chi tiết theo từng chủ đề , kiến thức rất tổng hợp và thường được sử dụng giảng dạy trong khoa Ngôn Ngữ  Hàn Quốc của các trường đại học ở Việt Nam

Ngoài ra còn rất nhiều bộ giáo trình hay , các bạn lựa chọn và tìm ra bộ phù hợp với mình nhất . Bài học trong giáo trình đã được biên soạn theo từng bài theo cấp độ, nên bạn cứ yên tâm học theo cấu trúc giáo trình là được. Riêng mình thì khuyên bạn nên dùng trình Tiếng Hàn tổng hợp dành cho người Việt Nam nhé .

Thứ hai: Với bất kì từ ngoại ngữ nào , học từ vựng tiếng hàn là một việc chắc chắn các bạn phải làm và làm thường xuyên , như vậy vốn từ của bạn sẽ ngày càng nhiều . Bạn nên học từ vựng theo chủ đề và ứng dụng những từ đã học vào thực tế để dễ nhớ , lâu quên .

Thứ ba: Ngữ pháp tiếng Hàn không đơn giản mà cũng không quá phức tạp , có nhiều cấu trúc lối diễn đạt yêu cầu bạn phải thật chăm chỉ . Có một cách học đó là mỗi ngày bạn hãy học một cấu trúc ngữ pháp và thực hành nói , viết , đặt câu với 1 cấu trúc ngữ pháp đó . Bạn nên tìm cho mình một quyển sổ nhỏ, ghi chép lại cấu trúc và đặt câu tiếng Hàn nhé
Thứ tư:  Nếu bạn cảm thấy chưa quen với từ vựng và ngữ pháp, hãy học cả mẫu câu và ghi nhớ ngữ cảnh. Sau đó áp dụng lại trong ngữ cảnh tương ứng. Ví dụ: Bạn muốn hỏi bạn tên gì, bạn chỉ cần sử dụng mẫu câu "Tên bạn là gì” 이름이 뭐예요? [i-reu-mi mwo-ye-yo?]”, hoặc muốn cảm ơn thì sử dụng ” 감사합니다.”[kam-sa-hab-ni-ta]. Mỗi khi cần dùng, bạn đem nguyên câu ra mà xài, không sợ sai ngữ pháp.

Thứ năm:  Phát âm là phần rất, rất quan trọng. Phát âm chuẩn giúp bạn nghe dễ dàng hơn và nói tự tin hơn, hay hơn. Vậy nên bạn cần phải chú ý luyện phát âm ngay từ đầu. Có thể bạn biết ít từ vựng, nhưng hãy cố gắng phát âm thật đúng những từ mình đã biết.
Xem thêm các nguyên tắc phát âm chuẩn tiếng Hàn

Thứ sáu: Nên luyện tập cả 4 kỹ năng khi học tiếng Hàn

Bạn nên luyện tập cả 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết và sử nhiều nhiều giác quan để học tiếng Hàn, thay vì nhồi nhét kiến thức theo kiểu đọc bằng mắt rồi cố gắng ghi nhớ. Bạn nên nghe nhiều. Nghe nhiều lần sẽ nhớ. Nghe được rồi thì học cách nói theo, rồi học cách đọc, cách viết từ mình nghe được.

Thứ bảy:  Hãy học tiếng Hàn mỗi ngày. Bạn nên tiếp xúc thêm nhiều nguồn tiếng Hàn khác ngoài giáo trình, như nghe nhạc tiếng Hàn, xem phim, đọc mẫu tin tức ngắn,…
Ngoài ra, tham dự một lớp học tiếng Hàn có thể hướng dẫn và cung cấp bài học mỗi ngày là 1 giải pháp tốt bạn có thể chọn. Nếu kiên trì học tập theo những hướng dẫn trên, trong vòng 3 – 6 tháng, bạn sẽ quen với tiếng Hàn và nắm được những kiến thức, kỹ năng thiết yếu. Lúc này, bạn có đủ khả năng để tiếp tục học hỏi, tìm hiểu thêm.
 

Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn học tốt nhé!
Liên hệ : Trung tâm tiếng hàn SOFL

Thứ Ba, 24 tháng 2, 2015

7 lý do các bạn nên học tiếng hàn

7 lý do các bạn nên học tiếng hàn
7 lý do các bạn nên học tiếng hàn
Bạn có biết rằng việc học một ngôn ngữ mới thực sự có thể làm cho bạn thông minh hơn? Nghiên cứu khoa học về việc học ngôn ngữ cho thấy rằng khi bạn học thêm một ngôn ngữ mới, não sẽ được phát triển.

Nếu bạn muốn phát triển sức mạnh não bộ dễ dàng hơn, bạn sẽ không phải nghi ngờ hay băn khoăn gì khi chọn ngoại ngữ để học.
Bạn biết rằng tiếng Hàn là một sự lựa chọn rất phổ biến của người Việt Nam khi học ngoại ngữ những năm gần đây. Khi tìm hiểu tại sao nhiều người lại chọn ngôn ngữ này, những lý do sẽ khiến bạn không quá ngạc nhiên.

1. Tiếng Hàn là cơ sở để học về nền văn hoá mới.

Trong quá trình học tiếng Hàn, bạn sẽ rất có thể tìm hiểu mọi điều về chính đất nước Hàn Quốc. Bạn sẽ tìm hiểu lịch sử của đất nước và sự khác biệt của tiếng địa phương ở các vùng miền khác nhau. Đồng thời bạn cũng sẽ học được cách sử dụng những từ đặc biệt trong phong tục, văn hóa Hàn Quốc.
Điều này cũng sẽ giúp bạn tìm hiểu và học hỏi được nhiều hơn những gì có thể tưởng tượng về Hàn Quốc, về con người và lịch sử phong phú và thú vị của đất nước này.

2.Tiếng Hàn không khó như bạn nghĩ.

Mặc dù việc học bất kỳ ngôn ngữ mới cũng đều khó khăn, nếu bạn có tiếng Anh tốt thì bạn đã có thêm lợi thế trong viêc học tiếng Hàn.

Bất kỳ ngôn ngữ mới cũng sẽ gây khó khăn cho người học chỉ đơn giản là vì nó rất khác với ngôn ngữ bạn đang sử dụng.  Tuy nhiên, sau khi bạn bắt đầu học một số ký tự trong tiếng Hàn, bạn sẽ ngạc nhiên bởi cách nhớ chúng sẽ trở nên rất dễ dàng nếu bạn thường xuyên thực hành.

Nhiều người bắt đầu học với bảng chữ cái hirigana đầu tiên, nên xem xét việc học tập bắt đầu từ những ký tự đầu tiên nếu bạn có kế hoạch tự học.

3. Tăng thêm nhiều cơ hội lựa chọn công việc.

Khi nền kinh tế thế giới đang trong xu thế toàn cầu hóa, ngôn ngữ trở thành một công cụ phân loại hoàn hảo và làm tăng lựa chọn kinh doanh của bạn.
Bạn muốn làm du học Hàn hay đơn giản hơn là làm cho một công ty Hàn? Mọi việc thuận lợi hơn nếu bạn biết tiếng hàn. Điều đó cũng dễ dàng hơn việc bạn cố gắng tìm kiếm một doanh nghiệp thuộc sở hữu của Việt Nam , Mỹ , Thái ... mà có quan hệ hợp tác với Hàn Quốc để ứng tuyển. Bạn sẽ thấy rằng việc học thêm ít nhất một ngôn ngữ khác có thể làm tăng triển vọng công việc của bạn rất nhiều. Đặc biệt là tiếng Hàn trong thời đại ngày nay.

4. Tiếng Hàn làm cho cảm nhận ngôn ngữ của bạn tốt hơn.

Một khi bạn bắt đầu học tiếng Hàn, có thể bạn sẽ ngạc nhiên bởi đôi khi nó có thể khiến nhiều người nhầm lẫn với tiếng Trung Quốc.

Nếu bạn chưa qua đào tạo và đôi tai không nhạy cảm với ngôn ngữ, có nhiều ngôn ngữ châu Á có thể khiến bạn có cảm giác chúng có “âm thanh giống nhau”. Tuy nhiên, khi bạn bắt đầu học tiếng Hàn, bạn sẽ có thể dễ dàng phân biệt tiếng Hàn Quốc với tiếng Nhật Bản và Trung Quốc.

5. Giúp bạn hát được tất cả các bài hát Kpop yêu thích của bạn.

Nếu bạn là một fan hâm mộ của Kpop, nhưng bạn không nói được tiếng Hàn, nghĩa là bạn đang bỏ lỡ việc tận hưởng trọn vẹn các bản nhạc mà bạn thích.
Bạn có thể nghĩ rằng chỉ cần ngâm nga theo giai điệu và hát theo lời dịch từ phiên âm tiếng Việt là đủ. Nhưng bạn sẽ thấy mình có được một trải nghiệm hoàn toàn khác khi bạn thực sự có thể hiểu được ý nghĩa và cảm xúc đằng sau những bài hát nhất định.
Và còn gì tuyệt vời hơn khi bạn xem phim Hàn mà không cần phải đợi vietsub.

6.Tiếng Hàn mang đến cho bạn một phương pháp tiếp cận mới mẻ hơn.

Mặc dù phim truyền hình Hàn Quốc  và các bài hát Kpop được phổ biến tại Mỹ, một cách khôn ngoan, người Mỹ thường lựa chọn thêm ngôn ngữ châu Âu.
Trong khi những người khác có thể tự hào khi họ có thể sử dụng tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp hoặc tiếng Đức như một ngôn ngữ thứ hai, khi bạn nói rằng bạn có thể sử dụng thông thạo tiếng Hàn sẽ làm cho bạn nổi bật và có thể khiến bạn được đáng giá đặc biệt hơn so với các đồng nghiệp khác.

7. Tiếng Hàn mang lại cơ hội du học cho bạn.

Các trường học ở Hàn Quốc có tiêu chuẩn cao về học tập ở tất cả các cấp đào tạo. Nếu bạn quan tâm đến việc đi du học, Hàn Quốc sẽ là một nơi tuyệt vời để du học. Tất nhiên, viêc học tập ở nước ngoài sẽ trở nên thuận lợi hơn nhiều nếu bạn thông thạo ngôn ngữ của nước đó.
.
Như bạn có thể thấy, những lý do đằng sau việc lựa chọn để học tiếng Hàn rất đa dạng. Tuy nhiên, nó có thể là một kinh nghiệm bổ ích giúp bạn phát triển kiến thức của mình hay đơn giản hơn , nó góp phần làm cuộc sống của bạn thêm thú vị.


Nguồn : Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Thứ Hai, 16 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 6: Ở nhà hàng này người ta ngồi ăn dưới sàn


Bài 6: Ở nhà hàng này người ta ngồi ăn dưới sàn

                      제 6 : 이식강에서는 않아서 먹어요

I. Từ vựng

회식             Tiệc liên hoan                    장소           Địa điểm
영화관         Rạp chiếu phim                아까            Lúc nãy
처음             Đầu tiên                           다시            Lại
잠깐             Một lát                             삼겹살       Thịt ba chỉ
돼지고기     Thịt heo                           잔                Chén
건배             Cạn ly                              않다            Ngồi

일어서다     Đứng dậy                         만나다        Gặp
만들다         Làm                                 수고하다     Khó khăn, vất vả

II. Ngữ pháp

1. V+ 아서/어서/해서

아서/어서/해서 có tác dụng nối kết 2 vế câu với nhau. Vị ngữ của vế trước trở thành động từ chính, động từ này khi muốn kết hợp với 아서/어서/해서 thì động từ của vế trước và vế sau phải có liên hệ chặt chẻ.

Ví dụ :
저는 호앙씨를 만납니다.
저는 호앙씨와 함께 영화를봅니다.
ð  호앙씨를 만나서 영화를 봅나다.

2. V+아서/어서/해서

아서/어서/해서 được dùng khi liên kết có ý nghĩa giữa các câu

저는 학교에 갑니다.
저는 학교에서 공보합니다.
ð  저는 학교에 가서 공보합니다.

Khi dùng아서/어서/해서 cho một vấn đề trong quá khứ thì 아서/어서/해서 vẫn được dùng như bình thường.

          의자에 않아서 책을 읽어요.
          박상아씨를 만나서 커피를 마셔요.
          영화관에 가서 영화를 봤어요.
          김치찌개를 만들어서 먹었어요.

3. V + 

 được kết hợp với chủ ngữ ngôi thứ nhất như: , , 우리 khi người nói muốn thể hiện ý chí của mình.
-       겠 + ㅂ니다/습니다 = 겠습니다
-       겠 + 아/어/해요 = 겠어요
·         Không sử dụng với tính từ.
 
 Trung tâm tiếng hàn SOFL Chúc các bạn học tiếng hàn tốt nhé!