Thứ Sáu, 27 tháng 3, 2015

TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC TRIỆU CHỨNG, BỆNH TẬT.

TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC TRIỆU CHỨNG, BỆNH TẬT.
뇌빈혈 chứng thiếu máu não
동맥 경화(증) đột quị
두피염증 chứng viêm da đầu
요통 chứng đau lưng
구협염 chứng đau thắt ngực
전신쇠약 chứng suy nhược cơ thể
구토 chứng nôn ói
공포증 chứng sợ hãi
변비증 chứng táo bón
쥐(경련) chứng chuột rút
고독공포증 chứng sợ cô đơn
고혈압증 chứng cao huyết áp
저혈압증 chứng huyết áp thấp
어린이의 기침질환 chứng ho của trẻ em
산후의 부기 chứng phù sau khi sinh
정맥류 chứng phình tĩnh mạch
자학증 chứng tự làm khổ mình
위산과다증 chứng thừa axít bao tử
현기증 chứng chóng mặt ( tiền đình )
가려움증/ 가렴증 chứng ngứa
건조증 chứng khô da
궁금증 chứng tò mò
답답증 chứng, cảm giác khó chịu
결벽증 chứng bệnh quá sạch
이명 chứng ù tai
폐경변 chứng xơ phổi
수공포증 chứng sợ nước
가슴앓이 chứng ợ nóng, ợ chua
기관지확장증 chứng dãn phế quản
결핵(증) chứng lao
간경변증 biến chứng thành xơ gan
백혈구감소증 chứng giảm bạch cầu
혈소판감소증 chứng giảm tiểu cầu
혈전증 chứng huyết khối
흡수장애 chứng kém hấp thụ
구내건조증 chứng khô miệng
불면증 chứng mất ngủ
실명/소경/장님 chứng mù
색맹 chứng mù màu sắc
세포감소증 chứng giảm tế bào
유뇨증 chứng đái dầm
염증 chứng viêm nhiễm
소화불량 chứng khó tiêu
치매 chứng mất trí
발진 chứng phát ban
알레르기 chứng dị ứng
구토 chứng nôn mửa
배뇨장해 chứng khó bài niệu
곤란 chứng khó nuốt
요실금 chứng đái dầm
건망증 chứng hay quên, lãng trí
탈모증 chứng rụng lông tóc
두피염증 chứng viêm da đầu
위하수 chứng sa dạ dày
코감기 chứng sổ mũi
위경련 chứng đau dạ dày
염증 chứng viêm nhiễm
여병/ 합병증 bệnh biến chứng, bệnh kết hợp với bệnh khác
간경변증 biến chứng thành xơ gan
충혈증상 triệu chứng xung huyết
중독증상 triệu chứng trúng độc, chứng nghiện
자각증상 tự nhận biết, hiện tượng tự nhận biết
독감의 증상 triệu chứng của cúm
감기의 증상 triệu chứng cảm cúm
이질 chứng kiết lỵ
소인증/ 왜인증 chứng lùn
골다공증 chứng loãng xương
땀띠 chứng nổi rôm sảy
수근터널증후군 hội chứng ống cổ tay
신증후군 hội chứng hư thận
측두하아관절증후군 chứng khớp thái dương hàm
갱년기증후군 hội chứng mãn kinh
수면무호흡증 hội chứng ngừng thở lúc ngủ
금단증상 hội chứng rút thuốc
에이즈 hội chứng suy giảm miễn dịch, bệnh Aid
과잉운동증후군 hội chứng tăng động
티체증후군 (늑연골염) hội chứng tietz ( viêm sụn sườn)
발성곤란증 chứng khó phát âm
유뇨증 chứng đái dầm
광공포증 chứng sợ ánh sáng
광장공포증 chứng sợ khoảng rộng
비듬 chứng gầu
협심증 chứng đau tim bất thình lình, đau thắt ngực
급성복증 chứng đau bụng cấp tính
거식증 chứng chán ăn do thần kinh, tâm lý
불감증 chứng lãnh cảm, bệnh lãnh cảm
당뇨병 증세 chứng bệnh đái đường
다낭성난포증후군hội chứng đa năng buồng trứng
갱년기증상 các triệu chứng của tuổi mãn kinh.
질 건조증 chứng khô vùng kín ( phụ nữ )
발기 부전증 chứng không cương cứng hoàn toàn ( nam giới )
불임증 chứng vô sinh <nữ>, bệnh không có con

Thứ Ba, 24 tháng 3, 2015

Ngữ pháp tiếng Hàn ㄹ / 을까 하다가



Ngữ pháp ㄹ / 을까 하다가



Cấu tạo: Động từ, tính từ + ㄹ / 을까 하다가

Động từ kết thúc là phụ âm + 을까 하다가

Động từ kết thúc là nguyên âm và phụ âm ㄹ thì ta + ㄹ까 하다가

Lưu ý các động từ bất quy tắc khi kết hợp. 

Ý nghĩa: Người nói có ý định sẽ làm gì đó nhưng lại thay đổi ý định thực hiện hành động khác.
Tuỳ văn cảnh mà ㄹ/ 을까 하다가 có thể được dịch là: “định sẽ ~ nhưng / định ~ rồi sau đó...


☞ ví dụ:
사양 할까 하다가 해 보기로 했다.
Tôi định sẽ từ chối nhưng rồi lại quyết định thử làm.
여름 방학 때 서울에 놀러갈까 하다가 부산에 놀러갔어요.
Lúc nghỉ hè tôi định sẽ đi Seuol chơi nhưng rồi lại đi Busan.
한국 음식을 시킬까 하다가 일본 음식을 시켰다.
Tôi định gọi món Hàn nhưng sau đó tôi đã gọi món Nhật .


Thứ Bảy, 21 tháng 3, 2015

[Thành Ngữ - Tục Ngữ] Cùng nhau học một số thành ngữ -tục ngữ tiếng Hàn




1. 배보다 배꼽이 더 크다 ( pe pộ tà pe kkốp i to kkư tà)
->Lỗ rốn to hơn cái bụng 
-> Tính già hóa non
2. 병 주고 약 준다 (pyong chu kô yak chun tà)
-> vừa cho bệnh vừa cho thuốc
-> Vừa đấm vừa xoa
3. 식은 죽 먹기, 누워서 떡먹기 (si-gưn chuk mok ki, nu wo so ttót mok ki)
-> dễ như ăn cháo nguội ,nằm ăn bánh
-> dễ như trở bàn tay
4. 반신반의 (pan sin pan y)
-> bán tín bán nghi

Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

Ngữ pháp tiếng Hàn : Động từ ,Tính từ + (으)ㄹ때 Khi ,lúc




Ngữ pháp tiếng Hàn : Động từ ,Tính từ + (으)ㄹ때 Khi ,lúc


그분이 갈때 같이 갑시다 Khi anh ấy đi,chúng ta hãy đi cùng
날씨가 좋을때 여행을 가겠어요 Khi thời tiết tốt tôi sẽ đi du lịch
학교에갔을때 선생님이 안계셧어요 khi tôi đến trường thầy giáo không có nữa.
Động ,tính từ +(으)ㄹ때마다 Mỗi khi,mỗi lúc
한국에 갈때 마다 한국음식을 먹어요 Mỗi khi đi Hàn tôi ăn món Hàn
돈이 있을때마다 쇼핑을 가고샆어요 Mỗi khi có tiền tôi shopping
제가 마음을 슬플때마다 남자친구을 때려요
Mỗi khi lòng tôi buồn,tôi đều đánh bạn trai
Động tính từ + (으)ㄹ때까지 Cho đến khi,cho đến lúc
병이 낫을때까지 약을 먹어야해요 cho đến khi hết bệnh ,phải uống thuốc
이일을 시작할때부터 끝날때까지 기분이 좋았어요.
Từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc công việc này,tâm trạng tôi vui


Theo: Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL

Thứ Tư, 11 tháng 3, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 10 : Vì đau người nên tôi đến trễ

TIẾNG HÀN SƠ CẤP 2 

Bài 10: Vì đau người nên tôi đến trễ

                                 제 10    몸이 아파서 늦게 왔어요



건강             Sức khỏe                          감기             Cảm cúm
몸살감기       Cảm                                처방전          Đơn thuốc
명소             Thông thường                    일반             Thông thường
따로따로       Riêng biệt                         관리를하다    Quản lý
조퇴하다       Nghĩ làm sớm                    챙기다          Thu dọn, sắp xếp
이해하다       Hiểu                                 진찰을받다    Đi khám bệnh
1. V/Adj   //해서
//해서 được dùng sau động từ hoặc tính từ để biểu hiện nguyên nhân hoặc lý do. Cả câu văn trước//해서 là nguyên nhân của câu văn sau. Câu văn sau là kết quả của câu trước.
Ví dụ :       아프다 아파서 덥다    더워서
-Không sử dụng//해서 ở thì quá khứ. Khi nói về sự việc trong quá khứ ta vẫn dùng thì hiện tại.
Ví dụ :     어제 호앙씨를 만나서 기분이 좋았어요.
– Câu sau //해서 không sử dụng thức mệnh lệnh (으)세요 hay thí dụ (으)ㅂ시다. Thay vào đó ta sẽ dùng cấu trúc ()니까?
호앙씨, 아프니까 병원에 가세요.
2. V_ //여야 하다
//여야 하다 sử dụng cùng với động từ biểu hiện một nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện.
Trong cấu trúc//여야 하다trong giao tiếp hằng ngày, người Hàn thường dùng 되다 thay cho 하다. Vì vậy ta thường nói: 쉬어야돼요, 공보해야돼요 thay cho 쉬어야해요 và 공보해야해요.
III. Luyện tập
Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây .
저는 너무 아파서 벙원에 가야해요.
내일 시첨이 었어서 공보해야해요.
호앙씨아침을 꼭 먹어야해요.
박상아씨, 내일 아침에 8시까지 와야해요.
약을 먹고 물을 많이마세야돼요.
건강을 생각해서 매일 운동을 해야돼요.
Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Sáu, 6 tháng 3, 2015

Tuyệt chiêu giúp bạn làm quen với tiếng Hàn

Học tiếng Hàn không quá khó, chỉ với những bí kíp học tiếng Hàn sau, các bạn có thể dễ dàng làm quen với “ cô nàng Kim Chi” này!

1. Chữ viết: Điều này thật dễ thấy. Tiếng việt của ta dùng bảng chữ cái Latinh trong khi tiếng Hàn có bảng chữ cái của riêng mình. Nhiều người cho rằng viết chữ Hàn Quốc tương tự như cách viết tiếng Trung Quốc nhưng không phải như vậy. Chữ cái tiếng Hàn đơn giản hơn nhiều. Nhiều chữ cái tiếng Hàn có cách viết mô phỏng các hiện tượng tự nhiên như mô tả vị trí của mặt trời so với mặt đất.

Chữ viết tiếng hàn
Chữ viết tiếng hàn

2. Phát âm: Phát âm chuẩn trong tiếng Hàn là yếu tố rất quan trọng để phân biệt các từ (đặc biệt là những từ tương tự về âm và dễ nhầm lẫn). Nó cũng tương tự như khi ta phân biệt “x” với “s” hay “ch” với “tr”. Tuy ta có thể phân biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh nhưng (theo người viết bài này), sự phân biệt các từ trong tiếng Hàn “có vẻ vất vả hơn” khi ta phân biệt trong tiếng Việt. Sự kết hợp môi-lưỡi là yếu tố quan trọng khi phát âm nhiều từ tiếng Hàn.

3. Từ loại: Tiếng Hàn có các từ xác định chủ ngữ (chủ ngữ là đại từ hay danh từ) và có hậu giới từ (đứng sau danh từ và đại từ làm tân ngữ). Loại từ này tiếng Việt của ta không có cho nên, nếu không để ý, lúc đầu ta hay quên đưa chúng vào trong câu nếu theo thói quen nghĩ tiếng Việt trước rồi mới nói tiếng Hàn.

4. Trật tự từ trong câu: Từ (hay cụm từ) bổ nghĩa trong tiếng Hàn đi trước từ được bổ nghĩa. Động từ luôn đứng cuối cùng trong câu.
 

5. Chia động từ: Đây được xem là một trong những khó khăn đáng kể khi học tiếng Hàn vì trong tiếng Việt ta chỉ cần thêm từ xác định thì của động từ như “đã” đứng trước động từ để chỉ quá khứ: “đang” để chỉ hành động ở thì hiện tại và “sẽ” cho hành động sẽ diễn ra trong tương lai. Trong tiếng Hàn, giống như nhiều ngôn ngữ khác, động từ phải biến đổi theo thì. Đặc biệt hơn, động từ còn được biến đổi theo cấp độ “Kính trọng” của người nói đối với người đối thoại với mình. Ngữ pháp Tiếng Hàn có tới 7 cách biến đổi đuôi khác nhau cho một động từ. Tuy vậy, ban cũng đừng quá lo lắng vì mỗi cấp độ đều có quy tắc thay đổi “đuôi động từ”.

6. Từ không có dấu: Tiếng Việt của ta có các dấu nhưng tiếng Hàn không có các dấu này. Khi phát âm một số từ của tiếng Hàn, cách dùng dấu trong tiếng Việt lại làm cho bạn thuận lợi hơn!
 

7. Từ lai và từ du nhập: Người Hàn Quốc dùng/mượn nhiều từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ khác. Ngoài tiếng Trung Quốc, người Hàn dùng nhiều từ “ngoại” hơn người Việt. Đặc biệt, trong các văn bản khoa học, người Hàn để nguyên thuật ngữ tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức …) và giải thích nó chứ không chuyển nó sang tiếng Hàn. Đây là điều thuận lợi để học sinh sinh viên Hàn Quốc làm quen với các thuật ngữ khoa học được dùng trên thế giới.
Với bí quyết học trên các bạn có thể tự học tiếng hàn ở nhà nhé!
Nguồn: Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Thứ Năm, 5 tháng 3, 2015

8 Bí quyết giúp bạn vượt qua trở ngại khi giao tiếp tiếng Hàn

8 Bí quyết giúp bạn vượt qua trở ngại khi giao tiếp tiếng Hàn
 

Tiếng Hàn là một ngôn ngữ hay và thú vị. Tuy nhiên, thực tế nhiều người đã bỏ ra khá nhiều thời gian học tiếng Hàn mà vẫn không thể giao tiếp, trao đổi bằng tiếng Hàn được. Để học tiếng Hàn giao tiếp tốt hơn, các bạn hãy tìm hiểu các bí quyết sau nhé
 
Thứ nhất, Xác định mục đích học tiếng Hàn của bạn

Trước tiên chúng ta hãy xác định mục đích của việc học tiếng Hàn . Dù mục đích trước mắt là gì đi nữa chúng ta cũng nên nhớ đến mục đích dài lâu, đó chính là yêu cầu sử dụng được Tiếng Hàn một cách chủ động và trôi chảy trong thực tế đời sống, công việc hàng ngày.

Thứ hai, Không nên tự ti về khả năng Tiếng Hàn của mình

Khi được hỏi về khả năng tiếng Hàn , bạn đừng tự ti nói rằng " tiếng Hàn của tôi kém lắm " , " tôi không biết nhiều đâu" mà thay vào đó hãy nói rằng " tôi đang cố gắng học tốt nhất có thể " ," tôi học được một chút  rồi và vẫn đang cải thiện giao tiếp

Tương tự khi tiếp xúc với môi trường tiếng Hàn , đừng lo ngại trình độ bạn chưa đủ để giao tiếp với họ , hãy  thoải mái nói những gì bạn có thể một cách tự nhiên nhất

Thứ ba, Rèn luyện khả năng diễn đạt lưu loát và chính xác


Khi học nói tiếng Hàn, chúng ta cần phải kết hợp hai loại bài tập: các bài tập rèn luyên khả năng diễn đạt lưu loát (phân vai, đối thoại, trao đổi nhóm,...) và các bài tập rèn luyện độ chính xác (trắc nghiệm, điền từ, viết câu…). Các bài tập rèn luyện sự lưu loát giúp bạn diễn đạt tiếng Hàn tự nhiên và không phải để ý đến những tiểu tiết nhỏ. Thực hành các bài tập rèn luyện độ chính xác, bạn sẽ nắm được cách diễn đạt và văn phong của tiếng Hàn.

Thứ tư, Suy nghĩ bằng tiếng Hàn
 

 Một trong những sai lầm nghiêm trọng là chúng ta có khuynh hướng “dịch” (từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Hàn) trước khi nói. Việc này ngay lập tức sẽ tạo ra một rào cản ngôn ngữ.. Nếu chúng ta nghĩ bằng tiếng Hàn , chúng ta sẽ không gặp phải vấn đề này và có nhiều cách diễn đạt tình huống này bằng tiếng Hàn


Thứ năm, Hát các bài hát tiếng Hàn

Hẳn là Kpop - nhạc Hàn không còn xa lạ gì nữa đối với các bạn , hãy lựa chọn những ca khúc mà mình thích và tập hát theo . Dễ dàng hơn là hãy tìm đến các video vietsub các ca khúc Kpop . Bạn sẽ học được nhiều thứ chỉ bằng việc xem vietsub các ca khúc và hát theo thôi .

Nếu bạn hát đi hát lại các bài hát tiếng Anh, tự khắc bạn sẽ nhớ được các từ, cụm từ tiếng Hàn . Hát các bài hát tiếng Hàn, còn giúp bạn nói tiếng Hàn tự nhiên hơn và thực hành phát âm nhiều hơn.

Thứ sáu, Tham gia các hoạt động nhóm

 Mục đích chủ yếu của hoạt động nhóm, thảo luận là để mọi người có cơ hội đặt câu hỏi, đưa ra ý kiến. Bạn chỉ trở thành một thành viên tích cực khi bạn hăng hái tham gia các hoạt động nhóm để nói thật nhiều nhằm nâng cao kỹ năng nói. Hãy tụ tập những người bạn học tiếng hàn và luyện nói mỗi ngày với nhau.

Thứ bảy, Học từ vựng và ngữ pháp tiếng hàn


 Khi học nói tiếng Hàn, bạn phải nhớ từ mới và các cụm từ. Bạn nên có một danh sách từ mới ở bên mình và ứng dụng chúng thực tế trong các cuộc nói chuyện hàng ngày

Thứ tám, Gọi điện cho người khác

 Bạn có thể gọi điện cho những người bạn học tiếng Hàn  để nói chuyện. Các cuộc nói chuyện chỉ kéo dài một vài phút, nhưng cơ hội để thực hành tiếng Hàn tăng lên rất nhiều. Kết quả là bạn có thể phát triển khả năng nghe và hiểu người khác mà không cần gặp họ. Cách học này giúp bạn rèn luyện phản xạ suy nghĩ, nghe và nói bằng Tiếng Hàn.


Khi bạn áp dụng những kinh nghiệm trên một cách đúng đắn và hợp lý, chắc chắn bạn sẽ đạt được những tiến bộ vượt bậc trong quá trình học nói tiếng Hàn.